Bài đọc thêm số 2 - Hệ Thần Kinh Tự Quản
(Trang 6/6)
PHỤ CHÚ - ĐẠI CƯƠNG NHỮNG CHỨC NĂNG HỆ THẦN KINH CON NGƯỜI
Hệ thần kinh con người tuy rất phức tạp, song trên căn bản tổ chức, nó rất đơn giản. Nó gồm hai hệ: Hệ thần kinh Trung ương
và hệ thần kinh Ngoại biên.
Hệ thần kinh Trung Ương bao gồm não bộ, tế bào não, và cột sống. Hệ thống này gồm tất cả dây thần kinh liên kết với não bộ
và tủy sống đến phần còn lại của cơ thể. Nó là trung tâm truyền đạt những tiến trình biểu lộ các sắc thái vọng tâm và chân tâm. Mỗi thái độ,
nhân cách hay hành động, tư tưởng, cảm thọ, cảm giác, xúc cảm mà ta biểu lộ hay kinh nghiệm được đều thông qua nó. Trong đó vai trò quan
trọng nhất là Não bộ.
Não bộ được xem là nơi mà Tâm, Ý, Thức, và Tánh giác gá nương. Nó bị tổn thương, Tâm, Ý, Thức, và Tánh giác không thể đóng
đúng vai trò của nó. Nó hoạt động như là trung tâm điều khiển tất cả loại vọng tâm và chân tâm, nhận thức có lời và nhận thức không lời.
Toàn bộ cơ chế Tâm, Ý, Thức, và Tánh giác phải nhờ não bộ mới biểu lộ các sắc thái phiền não, khổ đau, thanh thản, ngộ, đốn ngộ, và chứng
ngộ. Không có nó, tiềm năng giác ngộ không có điều kiện phát huy. Đây là lý do vì sao, Đức Phật Thích Ca xem thân người là quí.
Hệ Ngoại biên nằm ngoài hệ thần kinh Trung ương, nó liên kết với hệ thần kinh Trung ương đến phần tận cùng của cơ thể. Nó
gồm những tế bào não giác quan mang thông tin đến hệ thần kinh Trung ương từ những thụ thể cảm giác (sensory receptors) của cơ thể và tế bào
não vận động mang thông tin từ hệ thần kinh Trung ương đến cơ bắp và các tuyến. Nó gồm hai phần: hệ thần kinh Thân thể (somatic nervous system)
và hệ thần kinh Tự quản. Hệ thần kinh thân thể truyền những cảm giác từ ngoại trần vào hệ thần kinh Trung ương. Hệ thần kinh Tự quản thì
kiểm soát cơ bắp của các cơ quan nội tạng và các tuyến.
Hệ thần kinh Thân Thể (the Somatic Nervous System) gồm dây thần kinh vận động nó điều khiển hay kiểm soát cơ xương và sợi thần
kinh cảm giác. Acetylcholine có trong sợi thần kinh này.
Hệ thần kinh Ngoại Biên gồm những mô thần kinh nằm ở vùng ngoài hệ thần kinh, nên gọi là "ngoại biên".



Tác Dụng Đối Giao Cảm và Giao Cảm Thần Kinh Vào Nội Tạng và Các Tuyến
| Mục Tiêu |
Đối Giao Cảm (Tiết ra Acetylcholine) |
Giao Cảm (Tiết ra Norepineprine) |
| Tuyến nước mắt |
Chảy nước mắt |
Không ảnh hưởng |
| Cơ mí mắt |
Nặng, thu nhỏ lại; nhìn gần; khép tự động |
Không ảnh hưởng |
| Con ngươi |
Con ngươi thắt lại |
Mở |
| Tuyến nước bọt |
Chảy nhiều và loãng |
Khô miệng |
| Cơ khí quảng và cuống phổi |
Đường khí quản thắt lại; thu nhỏ lại, thở khẽ, tịnh tức |
Đường khí quản thư giãn, mở rộng, thở bình thường |
| Cơ tim |
Giảm tốc độ, nhịp đập chậm lại |
Gia tăng tốc độ nhịp tim; rối loạn nhịp |
| Mạch máu động mạch vành tim |
Giãn nở |
Thắt lại |
| Da |
Không ảnh hưởng |
Mạch máu bị thắt lại |
| Mạch máu |
Không ảnh hưởng |
Mạch máu giản nở; tăng huyết áp; trệch hướng máu đến não và tim |
| Gan |
Trữ đường (glucose), không ảnh hưởng |
Epinephrine kích thích gan làm tăng đường vào máu |
| Ruột |
Vận động ruột nhanh lên |
Ruột già và hậu môn: thu lại |
| Túi mật |
Co lại, làm cho mật tiết ra |
|
| Thận |
Không ảnh hưởng |
Làm co mạch máu, giảm đi tiểu |
| Thượng thận |
Không ảnh hưởng |
Kích thích ruột thượng thận, tiết ra Epinephrine và Norepinephrine |
| Tuyến tụy |
Kích thích, tiết ra insulin và enzymes |
Kích thích, tiết ra glucagons |
| Cơ bọng đái |
Kích thích thắt lại |
Thư giãn cơ thành bọng đái |
| Tuyến mồ hôi |
Không ảnh hưởng |
Tăng mồ hôi |
| Bao tử |
Tăng sự co bóp và tăng số lượng enzymes tiêu hóa |
Mạch máu thắt lại, giảm số lượng enzymes tiêu hóa |
| Hoạt động nội tâm |
Bình thản, thanh thản, thư thái, yên lặng. |
Tỉnh táo, lo âu, sợ hãi, sân hận, buồn; tùy miên (những trại thái tâm lý xúc cảm). |